Các công việc dự định làm

Học lập trình qua video http://studyandshare.wordpress.com/

Phim hoạt hình Nhật Bản


name : となりのトトロ
 
Runtime: 86min | 380.13MB
 
Genre: Animation | Adventure | Family | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37967115…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37967131…NORM.part2.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39617349/530d3…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39617444/2f96a…part2.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?chc1j84itsh1p
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

name : 千と千尋の神隠し


Runtime: 124min | 514.42MB
 
Genre: Animation | Adventure | Family | Fantasy

Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?8wilc1135p63i
 
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
name : 風の谷のナウシカ


Runtime: 116min | 500.59MB
 
Genre: Animation | Fantasy | Sci-Fi

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37967264…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37967297…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/37967302…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39618253/15b8b…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39618313/2a8db…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39618584/50869…part3.rar.html
Download from mediafire:
http://www.mediafire.com/?vup687xceknat


>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
魔女の宅急便

Runtime: 102min | 441.88MB


Genre: Animation | Adventure | Family | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37966763…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37966782…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/37966787…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39615036/20cb6…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39615093/cc627…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39615238/0c3ea…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?vup687xceknat
 
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
name : 紅の豚


Runtime: 93min | 386.49MB
 
Genre: Animation | Adventure | Fantasy | Romance

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37967541…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37967551…NORM.part2.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39619962/e0c68…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39620075/2891d…part2.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?dzkvq1st7i91n
 
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
name : 天空の城ラピュタ


Runtime: 124min | 544.08MB
 
Genre: Animation | Adventure | Family | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37965225…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37965243…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/37965241…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39605487/582ef…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39605489/fe6ff…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39605846/36f3d…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?1z4vumy5jy8d7
 
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
name : 平成狸合戦ぽんぽこ


Runtime: 119min | 502MB
 
Genre: Animation | Comedy | Drama | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/33554833…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/33554889…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/33554765…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/38533518/65a88…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38533552/0a266…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38533675/af258…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?jvz2tecxphka2
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

name : もののけ姫


Runtime: 133min | 560.52MB
 
Genre: Animation | Adventure | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/33553768…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/33553751…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/33553535…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/38530641/5bd77…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38530682/68e1f…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38530822/9947f…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?wl498a23ngd57
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

name : おもひでぽろぽろ

Runtime: 118min | 510.15MB

Genre: Animation | Drama

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/33553778…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/33553772…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/33553079…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/38530494/f4ac5…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38530514/79773…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38530611/b3346…part3.rar.html

>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>name : 海がきこえる


Runtime: 72min | 292.35MB
 
Genre: Animation | Drama | Romance

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37968677…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37968703…NORM.part2.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39624307/62e5a…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39624369/2ec41…part2.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?242j65swjgw2g
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

name : 猫の恩返し


Runtime: 74min | 322.57MB
 
Genre: Adventure | Animation | Family | Fantasy

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/37968162…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/37968179…NORM.part2.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/39622828/26337…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/39622833/56d95…part2.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?4daexemid9g9z
name : ホーホケキョとなりの山田くん


Runtime: 103min | 428.05MB
 
Genre: Animation | Comedy | Family

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/33553784…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/33553745…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/33552308…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/38529077/28b7b…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38529165/0dd8a…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38529301/c30ee…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?4hg7kmsocspnh
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>

name : 耳をすませば


Runtime: 110min | 447.21MB
 
Genre: Animation | Drama | Music | Romance

Download from Rapidshare:


http://rapidshare.com/files/33555299…NORM.part1.rar
 
http://rapidshare.com/files/33555343…NORM.part2.rar
 
http://rapidshare.com/files/33555154…NORM.part3.rar
Download from Hotfile:


http://hotfile.com/dl/38535639/20df9…part1.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38535655/2f494…part2.rar.html
 
http://hotfile.com/dl/38535800/75a10…part3.rar.html
Download from mediafire:


http://www.mediafire.com/?xbsc085v6c7cm
 

Nguồn: http://www.ogurano.net/JpAr/showthread.php?t=2028

CÁCH NHỚ 214 BỘ THỦ TRONG MỘT NGÀY

Khi học Kanji, việc học bộ thủ rất quan trọng. Nếu học được toàn bộ bộ thủ, chúng ta có thể dễ dàng nhớ được các chữ kanji. Một lần tình cờ mình kiếm được cách học bộ chủ qua một bài thơ, gần giống lục bát trên trang web học tiếng trung. Chỉ cần đọc vài lần là nhớ được hết những bộ chủ yếu. Tuy nhiên có một số tên bộ, cách viết không giống với tiếng Nhật lắm, nhưng cũng có thể kiểm tra lại được. Mong sẽ giúp ích các bạn nhiều trong việc học tiếng Nhật.

10 câu đầu gồm 32 bộ:

木 – 水 – 金

火 – 土 – 月 – 日

川 – 山 – 阜

子 – 父 – 人 – 士

宀 – 厂

广 – 戶 – 門 – 里

谷 – 穴

夕 – 辰 – 羊 – 虍

瓦 – 缶

田 – 邑 – 尢 – 老

1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng
2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời
3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)
4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)
5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)
6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng
7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang
8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm
9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung
10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

Ghi chú :
Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
Vd: Mộc 木 – cây, tức là chữ Mộc 木 nghĩa là cây cối.(Thực ra mộc là gỗ)
THỦY 水 – nước, tức là chữ THỦY 水 có nghĩa là nước. v.v…

Giải thích :
1,2: nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ, hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
3,4: nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
5,6: những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
7,8: nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
9,10: 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.

Phụ chú :
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Câu 11-20 gồm 31 bộ:

廴 – 辶

勹 – 比 – 廾

鳥 – 爪 – 飛

足 – 面 – 手 – 頁

髟 – 而

牙 – 犬 – 牛 – 角

弋 – 己

瓜 – 韭 – 麻 – 竹

行 – 走 – 車

毛 – 肉 – 皮 – 骨

Đọc là :
11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)
12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)
13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay
14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)
15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)
16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng
17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)
18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre
19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe
20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

Giải thích :
11,12: nói về các động tác của con người (chân và tay)
13: nói đến loài chim
14: có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
15: nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
16: có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác(có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong) Đồng thời Trâu, cũng là 2 con vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
17: có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
18: nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
19: nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
20: nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).

Phụ chú :
(1)Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặcbiệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước=đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
(2) Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = sosánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặcchắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
(3) Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
(4) Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộnày. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý LạcNghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác).Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vàichữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm.
耐 (nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),
耍 (chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
(5) Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giảtá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làmnghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ
己là chữ Kỷ
紀. Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
(6) 芝麻
Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trongtiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

Câu 21-30 gồm 31 bộ :

口 – 齒
甘 – 鹵 – 長 – 高
至 – 入
匕 – 臼 – 刀 – 皿
曰 – 立 – 言
龍 – 魚 – 龜
耒 – 黹
玄 – 幺 – 糸 – 黃
斤 – 石 – 寸
二 – 八 – 方 – 十 

Đọc là :
21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng
22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)
23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào
24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn
25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)
26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa
27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa
28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng
29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang
30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

Giải thích :
21: nói về miệng và răng (cùng trường nghĩa).
22: nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
23: Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
24: Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(môi múc canh, cối giã gạo, con dao, cái bát mãnh (tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần).
25: Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết là nói rằng, và lập ngôn (tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình).
26: Câu tiếp theo bắt đầu là con rồng (ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo). Câu này gồm 3 loài thủy tộc. Trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hóa rồng (ngư-cá).
27: Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nhà nông (cày ruộng, thêu thùa).
28: Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch là tơ và các bộ Huyền, yêu, đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng là màu vàng vì sắc tơ có màu vàng. (Đồng thời Huyền, hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
29: Câu này nói về cân đo, đong, đếm, Cân là rìu, là 1 cân (đơn vị đo trọng lượng); Thạch là đá, cũng là 1 thạch (đơn vị đo khối lượng); Thốn là 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn là 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
30: Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. Có thêm bộ Phương là phương hướng. (thập phương).

Câu 31- 40 gồm 24 bộ :

女 – 儿
見 – 目 – 彳

癶 – 厶

气 – 風 – 雨 – 齊
鹿 – 馬 – 豕
生 – 力 – 隶
网 – 舟
黑 – 白 – 赤 

Đọc là :

31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)
32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)
33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)
34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)
35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)
36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)
37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo
38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)
39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)
40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

Giải thích :
(1) Bộ Nhân (vẽ hai chân của loài người). Có thể thấy điều này trong chữ 見Kiến (nhìn) : Trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người, ngụ ý : chỉ có loài người thì mới có “kiến giải” “kiến thức”.
(2) Nói đến nữ thì nghĩ đến phái đẹp, và khiến cho người ta phải ngắm nhìn (bộ kiến) nhìn thì bằng mắt (bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ cất bước theo đuổi (bộ Xích là bước đi)
(3) Chữ Chi này nghĩa gốc là “1 cành, 1 que” vẽ bàn tay 又 và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ 十.
Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (Theo Lý lạc Nghị)
(4) Dạng chân là Bát 癶 : Vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng (hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay.
Vd : 登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần), gồm 癶 và 豆
(Đâu là 1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (Theo Lý Lạc Nghị)
** Bộ Tư : không có ý nghĩa. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
(5) Bộ Thù : Vẽ bàn tay cầm một công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu chỉ bàn tay.
(6) Bộ Khí : Vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc. Bộ trùng là sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra (theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét 冂 là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : Vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được. cúng ta xem chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn mưa thuận gió hòa. Tề có nghĩa là tày, đều 1 lượt. Vd : Tề thiên đại thánh là Đại thánh ngang bằng trời (to bằng trời); tội tày trời (Tội lớn bằng trời); Nhất tề : cùng (đều).
(7) Tiếp đến nói về các loài thú quen thuộc với người TQ : hươu, ngựa, heo, và các đặc tính của chúng như súc Sinh, khoẻ mạnh. Cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi) là việc dành cho nô lệ, nên chữ lệ có bộ đãi.
(8) Cũng liên quan đến săn bắn thì có chài lưới, và thuyền bè giang hồ. Mà trên giang hồ thì có hắc, có bạch, đồng thời cũng cũng hay đổ máu (xích là đỏ).

Câu 41- 50 gồm 30 bộ :

食 – 鬥
矢 – 弓 – 矛 – 戈
歹 – 血 – 心
身 – 尸 – 鼎 – 鬲
欠 – 臣
毋 – 非 – 黽
禸 – 舌 – 革
麥 – 禾 – 黍
小 – 大
爿 – 舛 – 片 – 韋 

Đọc là
41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)
42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)
43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)
44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)
45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)
46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)
47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)
48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)
49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)
50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)

Giải thích:
1. Thực (食) là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành (đấu, đánh nhau). Bộ Thực gồm Nhân (人) và Lương (良, nghĩa gốc là lương thực). Bộ Đấu có 2 chữ Vương (王 vua), có thể coi như 2 ông vua vác cây mâu đến gần để đánh nhau.
2. Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ (矢) là mũi tên, Cung (弓) là cái cung (để bắt vần, nên gọi là Nỏ), Mâu (矛), cái mâu (vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua (戈) là cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa (Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân).
3. Đánh nhau thì máu đổ xương rơi nên có bộ Đãi (歹) là xương tàn, Huyết (血) là máu, và Tâm là tim (心), tấm lòng (luôn đi cùng với chữ Huyết).
4. Đánh nhau thì có kẻ còn sống, giữ được Thân (身), kẻ bỏ xác (bộ Thi 尸), kẻ làm vua thì có Đỉnh (鼎) tượng trưng thân phận (như cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách 鬲, cái nồi rất lớn).
5. Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi (bộ Thần 臣), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn hơn chủ, thiếu sót (bộ Khiếm欠)
6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô 毋, Phi 非) và nói về động vật Mãnh (黽, con baba).
7. Tiếp theo nói về động vật, Nhữu (禸) là vết chân thú, Thiệt (舌) là lưỡi, và Cách (革) là da thú đã thuộc, có thể làm giày, quần áo, túi v.v… là nguyên liệu làm vật dụng.
8. Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch (麥) chính là lúa mạch, gồm chữ Mộc (木) và 2 chữ Nhân (人tượng trưng cho 2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂. Bộ Hòa (禾) gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử (黍) gồm bộ Hòa (禾) ngụ ý cây lúa. Bộ Nhân人 tượng hình vỏ trái bắp ngô, bên dưới vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô. (氺 giống bộ Thủy nhưng không có nghĩa là nước 水)。
9. Tiểu (小) nhỏ, Đại (大) to, là nói đến những bộ có nghĩa đối nhau.
10. Tiếp theo sẽ là Tường đối ngược dạng chữ với Phiến (片). Tường vẽ cái giường (chữ Sàng, giường có bộ tường. 牀 = 床). Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy hình dạng cái giường. Bộ Phiến (片) ngược với bộ Tường (爿), nghĩa là mỏng (như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến là tờ). Bộ Suyễn (舛) vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì thời gian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ 舞 là múa). Bộ Vi (韋) ở giữa có 1 chữ Khẩu tượng trưng cho 1 tòa thành. Bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh tòa thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn (舛), tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị – bộ Vi, bộ Suyễn)

Câu 51- 60 gồm 22 bộ :

夂 – 夊
自 – 鼻 – 耳 – 首
青 – 艹 – 色
豸 – 彑

香 – 米 – 屮 – 用

干 – 工

玉 – 貝 

Đọc là:
51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,
52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.
53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,
54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.
55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,
56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.
57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,
58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.
59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,
60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

Giải thích :
1. Bộ Trỉ (夂) vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
Vd : a) Giáng 降 gồm các tổ hợp nét : 阝(phụ : đồi cao), 夂 (trỉ : bàn chân), ヰcũng là hình vẽ của 1 bàn chân.
Một quả đồi (阝, phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống thì có nghĩa là “Giáng” (đi xuống). (Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu “汉字演变五百例” của 李乐毅) .
b) Phùng 逢 : Gồm bộ 辶 (Sước), 夂 (Trỉ), 丰(Phong). Ban đầu viết như thế này 夆 (phong), Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới (bộ Trỉ, bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong biến âm thành “Phung” rồi “Phùng”. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn. (Sước là đi xa, ngụ ý hành động).
Bộ Tuy (夊) trông rất giống bộ Trỉ (夂), nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
Vd : Chữ 麥 = 木+人+人+夊 . Chữ Mạch là cây lúa mạch, nên có chữ Mộc chỉ cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

2. Chữ Tự (自) ban đầu chính là vẽ cái mũi. Sau đó người ta mượn chữ “Mũi” này để chỉ nghĩa Tự như “Tự mình”. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ. (âm đọc cổ của chữ Tự 自 và Tỵ 鼻 gần giống nhau)
鼻(Tỵ) = 自 (tự) + 畀(tý). Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa, chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
畀Tý ghép bởi hai tổ hợp nét là 田(điền) và 廾(Củng). Tý nghĩa là đem cho. Bên trên vẽ bộ Điền 田, tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ. Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng 廾vẽ hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.
Bộ Nhĩ (耳) vẽ cái tai. Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
Bộ Thủ (首)vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con vật có sừng. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt (頁, câu 14) vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.

3. Bộ Thanh (青) nghĩa là màu xanh, ghép từ hai tổ hợp nét 生 và 丹. Chữ Hán cổ viết bên trên là Sinh (Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú : âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại, chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan chỉ màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ, nay viết thành chữ nguyệt 月.
Bộ Thảo (艹) vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn (艸) và hiện nay (艹) đều dễ dàng nhận ra điều đó.
Bộ Sắc (色) trong màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng là cái đuôi con kỳ nhông. Vì con kỳ nhông thường thay đổi màu nhanh chóng, nên người Trung Quốc lấy hình dạng con vật này để chỉ nghĩa màu sắc.

4. Bộ Trĩ (豸, hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
- Đầu con thú tượng hình bằng bộ nguyệt viết nghiêng
- Lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
- 4 chân con thú tượng hình bằng 2 nét cong bên trong (vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)
Những loài thú dữ có xương sống thường dùng bộ Trĩ này để chỉ ý. Vd : 豹,豺,豼,貇,貅
Bộ Kệ (彑) vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay : 彖 [tuàn], âm Hán Việt là thoán, vốn là 1 loài heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Soán trong kinh dịch.

5. Bộ Thử (鼠) là con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang bò 鼠.
hiện nay, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau : Thử thuộc bộ Cữu (臼 cối xay gạo). Con chuột “xay” gạo cũng khá dữ dội, cho nên lấy bộ Cữu (臼) tượng trưng cho cái đầu của nó. Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngắn. 3 nét dài tượng trưng cho mình và đuôi con chuột, 4 nét ngắn tượng trưng cho 4 chân.

6. Bộ Hương (香) nghĩa là thơm, bên trên viết bộ Hòa (禾cây lúa), bên dưới viết bộ Cam (甘 nghĩa là ngọt ngào, sau biến thành chữ Viết 曰). Gộp 2 ý lại thành mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho. 香 = 禾 + 甘 = 禾 + 曰
Bộ Mễ (米) vẽ hình 1 bông lúa, sau có nghĩa là gạo. Trông hình dạng chữ khá giống bông lúa. Những chữ Hán có chứa bộ Mễ (米) thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ đến mức không nhìn thấy vd : 精, 氣
Bộ Triệt (屮) vẽ 1 ngọn cỏ, tượng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng.
Bộ Dụng (用) vẽ hình 1 quả chuông (không có núm). Người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần “DÙNG” đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa Dùng, sử dụng.

7. Bộ Đấu (斗) vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Người TQ cổ đại đong bằng đấu. Ở miền bắc vẫn dùng đơn vị “đấu” để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

8. Bộ Can (干) là cái lá chắn, họăc là dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến đổi dạng chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ.
Bộ Công (工) vẽ hình cái thước thợ (giống như thước kẹp thợ sắt ngày nay) 1 dụng cụ để lấy góc vuông của người thợ Trung quốc cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

9. Bộ Thị (示) vẽ hình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân), nên bộ Thị hiện nay viết : Nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 nét có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ Thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận : 示, 礻 như : 福,社,祭,。。。

10. Bộ Ngọc (玉) vẽ 1 chuỗi ngọc, cổ văn viết chữ Ngọc玉 và chữ Vương 王 giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ Ngọc để phân biệt với chữ Vương. Rất nhiều người học chữ Hán thường nhầm là bộ “Vương”. Thực ra, không hề có bộ Vương, chỉ có bộ Ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ Hán phức tạp, có hình dạng của chữ Vương.
Vd : 珍珠, 琥珀, 玻璃, …
Bộ Bối (貝) vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. Người Trung quốc cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. Do vậy, Bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu. Vd trong tiếng việt : Bảo bối,
Qua 1 thời gian dài biến hình, bộ Bối khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm trong các chữ chỉ về tiền bạc, 貴賤 quý tiện, 買賣mua bán, 賠償bồi thường v.v

Câu 61 – 70 gồm 19 bộ :


鬯 – 酉
衣 – 巾
又 – 止
乙 – 虫
隹 – 羽

囗 – 凵
支 – 采
几 – 聿 – 辛 

Đọc là:
61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,
62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.
63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,
64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.
65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,
66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.
67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,
68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.
69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,
70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

Giải thích :
61, 62: vẫn tiếp tục nói đến bàn thờ, và các thứ đặt trên bàn thờ :
Đậu (豆) là bát đựng đồ thờ, Sưởng (鬯) là rượu cúng, dậu (酉) là vò rượu, y (衣) là áo (giấy), cân (巾) là khăn (giấy), đều là cá thứ dùng để cúng tế.

63, 64: nói về y áo, khăn, thì liên tưởng đến tay chân. Nên câu 64 trình bày hai bộ Hựu (又) là bàn tay, và Chỉ (止) là bàn chân (theo nghĩa gốc xưa), nay 2 chữ hựu và chỉ đã dùng với nghĩa khác.

65, 66: nói về chim và thức ăn của chim. Ất (乙) là chim én, trùng (虫) là thức ăn của chim, chuy (隹) là loài chim đuôi ngắn, vũ (羽) là lông của các loài chim.

67, 68: đều nói đến các bộ thủ bao vây : Quynh (冂), vi (囗), khảm (凵). Hình dáng chữ viết lại rất giống nhau, cần phân biệt cẩn thận.

69: liệt kê 2 bộ thủ mang ý nghĩa hành động bằng tay, phốc (攴), thái (采).

70: nói về luật pháp, hình phạt : kỷ (几) là bàn và duật (聿) là bút, dùng để ghi chép khẩu cung, nếu có tội thì tân (辛), con dao để thích chữ lên mặt phạm nhân.

Câu 71- 82 gồm 25 bộ :



鬼 – 音
鼓 – 龠

卜 – 疒
彡 – 爻
襾 – 冖 -疋 – 亠
丨 – 丿 – 亅 – 丶
匸 – 匚 – 冫 – 卩
无 – 一 

71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,
72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.
73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),
74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.
75. THỊ (氏) là họ của con người,
76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.
77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)
78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.
79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,
80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.
81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,
82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

Giải thích :
71. Câu 70 nói về duật (聿) là bút, nên câu tiếp theo 71 này nói về văn, chữ viết.

72. nói về quẻ cấn (艮), một quẻ torng kinh Dịch. Kinh Dịch là bộ sách liên quan đến nhiều lĩnh vực, thường dùng trong bói toán.

73, 74. Nhắc đến bói toán thì nghĩ ngay đến mê tín, nói đến mê tín thì nói đến ma quỷ. Người Trung Quốc xưa cũng dùng âm nhạc để xua đuổi ma quỷ. Nên 2 câu 73, 74 nói về bộ Quỷ (鬼), âm (音) là tiếng, là âm nhạc, nói đến cổ (鼓) là đánh trống, và dược (龠) là cây sáo.

75. Cũng trong bói toán, thầy thường hỏi họ tên, nên tiếp theo là bộ thị (氏) tức họ tên của người.

76. Khi bệnh thì người ta cũng hay xem bói, nên thầy bói cũng kiêm cả thầy thuốc trị bệnh. Câu 76 trình bày hai bộ bốc (卜) là xem bói, và nạch (疒) là ốm đau.

77. Trong bói toán, sau quẻ là hào (爻), dịch có 64 quẻ, một quẻ có 6 hào. Còn quẻ không rõ thì mơ hồ, chỉ thấy bóng dáng, nên câu 77 này giới thiệu bộ sam (彡) là bóng, là ảnh, rung động.

78. giới thiệu hai bộ cùng nghĩa : Á (襾) là che đậy, mịch (冖) là che phủ. Còn bộ sơ (疋) ý nghĩa mơ hồ, khó nói rõ, thường dùng làm chân của 1 chữ Hoa, và bộ đầu (亠) cũng vậy, nhưng thường ở phần đầu của chữ viết.

79. liệt kê 4 bộ thủ 1 nét : Sổ (丨), phết (丿), móc (亅), chủ (丶), nghĩa không rõ ràng.

80. liệt kê 4 bộ thủ 2 nét : Hễ (匸), Phương (匚), Băng (冫), Tiết (卩).

81. liệt kê 2 bộ thủ cuối cùng là : Vô (无) là không, Nhất (一) là một

Truyện cổ tích Tiếng Nhật

Sẽ tìm kiếm và cập nhật vào bài này

Rùa và thỏ
ウサギとカメ

カメの足が遅いのを、ウサギがバカにして笑いました。
「あなたは足が早くても、わたしの方が勝ちますよ」
と、カメが言いました。
すると、ウサギは、
「そんな事を言ったって、口先だけだ。では、競争しよう? そうすれば、わかる」
と、言い、
「誰が場所を決めて、勝った者にほうびを出すのですか?」
と、カメは言いました。
「キツネが公平で利口だから、あれに頼もう」
と、ウサギは言いました。
そこでキツネが、競争を始める合図をしました。
たちまち、足の早いウサギがカメを引き離しました。
しかし、カメはあきらめずに、休まず歩き続けました。

ウサギは足が早いと思って安心しているものですから、途中で大きな木を見つけると、その木かげでひと休みしました。
それからしばらくして、ウサギは起き上がりました。
「あれ? 少し眠ってしまったか。・・・まあいい、どうせカメはまだ後ろにいるはず。あぁーあ」
ウサギは大きくのびをすると、そのままゴールに向かいました。
「よーし、もうすぐゴールだ・・・と、・・・あれ?」
自分が勝ったと思っていたのに、何とカメが先にゴールしていたのです。

才能はあっても、いいかげんにやっていて駄目になる人はたくさんいます。
また、才能はなくても、真面目で辛抱強い人は、才能がある人に勝つ事もあるのです。

おしまい









Ngày xửa ngày xưa, có một con rùa và một con thỏ cãi nhau xem ai nhanh hơn. Chúng quyết định giải quyết việc tranh luận bằng một cuộc thi chạy đua. Chúng đồng ý lộ trình và bắt đầu cuộc đua. Thỏ xuất phát nhanh như tên bắn và chạy thục mạng một hồi, và sau khi thấy rằng đã bỏ khá xa bạn rùa, thỏ nghĩ nó nên nghỉ mệt dưới một tán cây bên đường và thư giãn trước khi tiếp tục cuộc đua.Thỏ ngồi dưới bóng cây và nhanh chóng ngủ thiếp đi. Rùa từ từ vượt qua thỏ và sớm kết thúc đường đua, dành chiến thắng. Thỏ giật mình tỉnh giấc và nhận ra rằng nó đã bị thua.
Clipkaraoke
Nguồn: http://vnsharing.net/forum/showthread.php?t=568417

Các mẹo để nhớ Kanji theo bộ

001 NHẤT 一

 NHẤT: số một. Số 1 La Mã nằm ngang.
 VẠN: mười ngàn. Chữ “phương” là hình dạng của lá cờ. Ở Trung Hoa xưa kia, mỗi lá cờ có một ký hiệu chỉ phương hướng ở trên, chữ “vạn” đã bị mất đi ký hiệu đó –> có vô số lá cờ giống nhau, con số ấy có thể lên đến hàng vạn.
 TAM: số ba. Số 3 La Mã nằm ngang, chú ý nét 2<1<3 là chữ nhất nằm trên chữ nhị (1+2=3) đó.
 HẠ: phía dưới, ở dưới. Hình ngón tay chỉ xuống dưới.
 NGŨ: số năm. Đơn giản là nó có 5 gạch, 3 ngang, 2 dọc.
 BÁCH: một trăm. Trong Kanji, vòng tròn đã biến thành hình vuông, nên ở dưới là hình ảnh 2 số 0, ở trên là số 1 –> 100.

 

002 CỔN 丨

 TRUNG: ở giữa, bên trong. Tượng hình 100%.
 ĐỘT: mặt lồi. Tượng hình 100%.
 CỰU: cũ, già. Chữ nhật là ngày, cái cây bên trái xem như là gậy. Đến ngày phải chống gậy là đã già lắm rồi.
 THẾ: đời, thế giới, thời đại. Nhìn kĩ sẽ thấy có 3 dấu thập trong chữ này (dùng chung một thanh ngang), tức là 30. 30 mươi năm thì có thể xem là một thế hệ rồi, còn hai gạch ngang còn lại, gạch ngang nhỏ là thế hệ con cháu, gạch ngang lớn là thế hệ cha chú.
 BẢN, BỔN: nguồn gốc. Đây là hình ảnh 1 cái cây, dấu gạch ngang ở dưới mang ý nghĩa “nó ở chỗ này đây” –> đó là gốc cây, nơi cây lớn lên –> nguồn gốc.

 

003 CHỦ 丶

 BÁN: một nửa. Đây là hình ảnh 1 vật bị chặt ra làm đôi, nửa này, nửa kia.

 

004 PHIỆT 丿

 CỬU: số chín. Nếu không có dấu móc xuống thì nhìn sẽ giống như chữ “thập”. Dấu móc xuống nghĩa là vẫn còn đang bị vướng gì đó, chưa thẳng ra được, còn một chút nữa sẽ là 10 –> đó là 9.
 THIÊN: một ngàn. Dưới là chữ “thập”, dấu gạch ở trên biểu thị “sự khác nhau về ý nghĩa” –> cả “thập” và “thiên” đều là số, nhưng khác nhau về ý nghĩa, “thập” là 10, “thiên” là 1000.
 NGỌ: thời điểm 12 giờ trưa. Trên là chữ “nhân”, dưới là chữ “thập” –> 10 người tụ tập lại để ăn cơm trưa vào lúc 12 giờ.
 NIÊN: năm. Trên là chữ “nhân”, dưới là hình ảnh cái giếng –> ở Trung Hoa xưa kia, tại giếng có người canh gác, sau 1 năm thì đổi phiên nhau.
 LAI: đến, tới. Trên là chữ “thập”, dưới là chữ “mễ” –> hình ảnh 4 phương, 8 hướng tụ tập về 1 điểm ở giữa –> đến.

 

005 ẤT 乙

 THẤT: số bảy. Nó giống chữ “se” trong katakana, se là viết tắt của seven.

006 QUYẾT 亅

007 NHỊ 二

 NHỊ: số hai. Số 2 La Mã nằm ngang.

 

008 ĐẦU 亠

 LỤC: số sáu. (1) Trên là cái mũ chụp, dưới là chữ “bát” –> số 8 mà bị cái mũ chụp đè lên đầu là bị mất đi một chút, còn 6. (2) Trên là cái mũ chụp, dưới là 2 chân của con nhện –> con nhện bị chụp đầu còn lại 2 chân, vậy trong cái mũ phải có 6 chân.
 LUYẾN: yêu, thương mến. Trên là hình ảnh ngọn lửa đang được đậy nắp lại, dưới là chữ “tâm” –> trái tim trở nên nóng bỏng, đó chính là tình yêu.

 

009 NHÂN 人

 NHÂN: người. Đơn giản đó là hình vẽ của 1 người, 1 chân trước, 1 chân sau.
 KIM: bây giờ. Đây là hình ảnh của một đồng hồ quả lắc, 2 dấu gạch ở dưới là 2 cây kim, 2 cây kim chỉ giờ –> tức là thời điểm bây giờ.
 HƯU: nghỉ ngơi. Trái là chữ “nhân”, phải là chữ “mộc” –> người đứng dưới gốc cây để nghỉ ngơi. (Eri)
 HỘI: hội họp. Dưới là hình ảnh của 1 đám mây, mang ý nghĩa tụ tập, tụ tập nhau bên dưới mái nhà, đó là hội họp.
 HÀ: cái gì, thể nào, bao nhiêu. Trái là chữ “nhân”, phải là hình dạng cái gì đó bị bẻ cong, mang ý nghĩa “không thể hiểu rõ được” –> đó là người thế nào, có chuyện gì vậy, đó là cái gì vậy.

 

010 NHÂN (đi) 儿

 TIÊN: trước, đầu tiên. Trên là chữ “thổ”, mang ý nghĩa đứng, dưới là 2 bàn chân đi, dấu gạch phía trên bên trái mang ý nghĩa phương hướng –> con người biết đứng rồi mới biết đi, sau đó thì biết đi theo hướng nhất định –> theo thứ tự ưu tiên, cái nào trước làm trước.

011 NHẬP 入

012 BÁT 八

 BÁT: số tám. 8 chia 2 ra 4, 4 chia 2 ra 2, 2 chia 2 ra 1. Do vậy, ý nghĩa của số 8 chính là chia cắt, nên chữ “bát” sẽ là hình 1 cái gì đó bị cắt đôi ra làm 2 khúc.
 PHÂN: phân chia, phút, hiểu. (1) Trên là chữ “bát”, dưới là chữ “đao” –> cầm con dao cắt 1 vật gì đó ra làm 2, tức là phân chia. (2) Trên là 2 tia sét –> ai cũng hiểu rằng nếu cầm cây đao giơ cao giữa trời sét thì không quá 1 phút, sét sẽ đánh xuống cây đao.
 TIỀN: trước, phía trước. Trên là 2 người, dưới là miếng thịt và con dao –> trong kanji, trên có nghĩa là ở xa, nên 2 người từ xa chạy về phía trước dành miếng thịt và con dao.

 

013 QUYNH 冂

 VIÊN: hình tròn, Yên Nhật. Đây là hình ảnh của một vòng tròn với cái đường kính ở giữa, được vẽ lại vuông cho đẹp hơn.

014 MỊCH 冖
015 BĂNG 冫
016 KỶ 几

017 KHẢM 凵

 AO: mặt lõm. Tượng hình 100%.

018 ĐAO 刀
019 LỰC 力
020 BAO 勹
021 TRỦY 匕
022 HỆ 匚

023 PHƯƠNG 匸

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ nào trong bộ này.

 

024 THẬP 十

 THẬP: số mười. Kéo dài từ Đông sang Tây, từ Nam ra Bắc –> mang nghĩa là toàn bộ, hoàn hảo, nghĩa là số 10.

 

025 BỐC 卜

 THƯỢNG: phía trên, ở trên. Hình ngón tay chỉ lên trên.

026 TIẾT 卩
027 HÁN 厂
028 KHƯ, TƯ 厶
029 HỰU 又

030 KHẨU 口

 KHẨU: miệng, cửa. Hình cái miệng, vốn là hình tròn, về sau viết thành hình vuông cho đẹp thôi.
 HỮU: bên phải. 2 gạch là đôi đũa, muốn gắp thức ăn đưa vào miệng thì phải dùng tay phải.
 PHẨM: thanh lọc, lịch sự, hàng hoá. (1) Để bán được sản phẩm thì những người bán hàng phải rất là mồm mép (3 cái miệng). (2) Đó là hình ảnh của 3 gói hàng, 3 có nghĩa là nhiều, nhiều gói hàng thì trở thành hàng hóa.
 XƯỚNG: ca hát, la lớn. Một dàn nhạc gồm có 1 ông nhạc trưởng (miệng không nhúc nhích) và hai cô ca sĩ há miệng khua lưỡi (cái gạch trong hai cái miệng) để hát.

 

031 VI 囗

 TÙ: tù nhân, giam giữ. Người ngồi trong 4 bức tường, chỉ có thể là tù nhân. (zellint)
 TỨ: số bốn. Đây chính là hình ảnh của khung cửa sổ, vì người xưa thấy rằng khung cửa sổ có 4 cạnh. Mà nếu là khung cửa sổ thì sẽ có thêm 2 tấm màn che. [
 KHỐN: gặp khó khăn. Một cây duy nhất mọc trong vườn (hình vuông 4 cạnh), đơn độc khó sống. (zellint)
 QUỐC: đất nước. Trong là chữ “ngọc”, ngọc thì quý giá, được bảo vệ xung quanh –> liên tưởng đến đường biên giới bao quanh một đất nước, vì đất nước cũng quý như ngọc vậy.

 

032 THỔ 土

 THỔ: đất. Gạch ngang ở dưới là nền, dấu thập ở trên là hình ảnh một cái cây có 2 nhánh –> nơi mà cây mọc được chính là đất.
 TỰ: chùa. Trên là chữ “thổ”, dưới là hình ảnh bàn tay –> đất đặt phía trên bàn tay, để bàn tay không thể nào di chuyển được. Trong chùa, việc ra ngoài là việc cấm đoán, các thầy tu mãi mãi ở chùa.

033 SĨ 士
034 TRUY 夂

035 TRUY 夊

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ nào trong bộ này.

 

036 TỊCH 夕

 TỊCH: buổi tối. Đây là hình ảnh của vầng trăng bắt đầu hiện ra –> trời đã tối.
 DANH: tên, danh dự. Trên là chữ “tịch”, dưới là chữ “khẩu” –> buổi tối không còn thấy đường nữa nên mở miệng gọi tên nhau.

 

037 ĐẠI 大

 ĐẠI: to lớn. Đây là hình ảnh của 1 người dang rộng 2 tay 2 chân ra –> nghĩa là đang ôm 1 vật gì đó rất to lớn.

 

038 NỮ 女

 NỮ: phụ nữ. Quan niệm của người xưa, chỉ có phụ nữ mới có thể bắt chéo 2 chân được.
 HẢO: tốt, thích. Trái là chữ “nữ”, phải là chữ “tử” –> phụ nữ ngày xưa phải luôn luôn đứng gần con, thích chăm sóc cho con. (Eri)

 

039 TỬ 子

 TỬ: con, đứa trẻ. Đơn giản đây là hình ảnh của đứa trẻ với cái đầu ở trên và đang dang 2 tay ra.
 HỌC: đi học. Đây là hình ảnh của đứa trẻ đang đội mũ, trên mũ có huy hiệu –> tức là đứa trẻ đang mặc đồng phục để đi học.

 

040 MIÊN 宀

 AN, YÊN: an toàn, rẻ. Trên là mái nhà, dưới là chữ “nữ”. (1) Người xưa quan niệm con gái phải ở trong nhà thì mới an toàn. (2) Người nay quan niệm phụ nữ mà chỉ ở trong nhà, không đi làm là rẻ mạt, không có giá trị. (Eri)

041 THỐN 寸

042 TIỂU 小

 TIỂU: nhỏ, bé. Đây là hình ảnh 1 người mà 2 tay thả xuống, không có dang ra (to lớn trong chữ “đại”) –> nghĩa là bé nhỏ.

 

043 UÔNG 尢

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ nào trong bộ này.

044 THI 尸

045 TRIỆT 屮

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ nào trong bộ này.

 

046 SAN, SƠN 山

 SAN, SƠN: núi. Đơn giản đây là hình ảnh của 3 ngọn núi.

 

047 XUYÊN 巛

 XUYÊN: sông. Đơn giản đây là hình ảnh của một dòng sông.
 TAI: tai biến, không may. Trên là chữ “xuyên”, dưới là chữ “hỏa” –> đã bị nước ngập lại còn cháy nhà, thật là tai họa.

048 CÔNG 工
049 KỶ 己
050 CÂN 巾
051 CAN 干
052 YÊU 幺

053 NGHIỄM, YỂM 广

 TỌA: ngồi. Trên có mái nhà, dưới là thổ, 2 người 2 bên ngồi nói chuyện nhau. (zellint)

054 DẪN 廴
055 CỦNG 廾
056 DẶC 弋
057 CUNG 弓

058 KÝ 彐

 QUY: trở về. Trái là cây đao, trên phải là bàn tay, dưới phải là cái nón và áo dài của người phụ nữ –> các anh hùng xưa kia, khi trở về, thì dùng đao dắt theo một phụ nữ.

059 SAM 彡
060 SÁCH 彳
061 TÂM 心
062 QUA 戈
063 HỘ 戶

064 THỦ 手

 THỦ: bàn tay. Đơn giản đây là hình ảnh của 1 bàn tay.

065 CHI 支
066 PHỘC 攴
067 VĂN 文
068 ĐẨU 斗

069 CÂN 斤

 CÂN: 1 cân ta (16 lạng). Đây là hình ảnh của cái rìu, cái rìu hồi xưa thường nặng 1 cân.
 TÂN: mới. Trên trái là chữ “lập”, dưới trái là chữ “mộc”, phải là chữ “cân” –> dùng rìu đứng chặt cây để làm củi, nên củi đó rất mới.

 

070 PHƯƠNG 方

 PHƯƠNG: phương hướng, cách thức. Đây là hình ảnh của một lá cờ với cán cờ. Người Trung Hoa xưa kia dùng lá cờ để chỉ phương hướng, cách thức để đi.

 

071 VÔ 无

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ nào trong bộ này.

 

072 NHẬT 日

 NHẬT: ngày, mặt trời, ban ngày. Hình ông mặt trời cười mỉm.
 TẢO: sớm, nhanh, trước. (1) Trên là “nhật”, dưới là “thập”. Đối với những kẻ lười biếng (như tớ chẳng hạn) thì cho dù đã mười giờ, mặt trời đã lên cao thì cũng vẫn còn sớm lắm. Ngoài ra nó cũng giống giống hình bông hoa (hoa mười giờ nở sớm chẳng hạn). . (2) Trên là chữ “nhật”, dưới là hình ảnh của cây cỏ –> mặt trời vừa mới ló dạng khỏi cây cỏ, chưa lên cao –> còn sớm.
 MINH: sáng, sạch. Mặt trời và mặt trăng, khi kết hợp lại nhau thì rất là sáng.
 MẠO, MẶC: dám làm, can đảm, xúc phạm. Phía trên là mặt trời, phía dưới là con mắt, lấy mắt thường nhìn lên mặt trời là rất mạo hiểm, tỏ ý xúc phạm ông trời.
 THỜI: thời gian. Trái là chữ “nhật”, phải là chữ “tự” –> ngôi chùa là biểu trưng của nước Trung Hoa, ở Trung Hoa xưa kia, người ta dựa vào mặt trời để tính thời gian.
 TINH: trong suốt, thủy tinh. Nếu trên đời này mà có đến ba mặt trời thì vật gì cũng trở nên trong suốt cả.

 

073 VIẾT 曰

Trong 1945 Hán Tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

074 NGUYỆT 月

 NGUYỆT: mặt trăng, tháng. Đơn giản đó là hình vầng trăng khuyết.

Đủ bộ

 

075 MỘC 木

 MỘC: cây. Đơn giản đây là hình ảnh của cái cây.
 THÔN: làng xóm, thôn quê. Trái là chữ “mộc”, phải là hình ảnh bàn tay –> nơi có trồng nhiều cây và mọi người cùng nhau lao động, đó chính là làng, thôn.
 ANH: cây anh đào. Trái là chữ “mộc”, phải là hình người phụ nữ đội vương miện –> mang ý nghĩa rất đẹp. Cây mà đẹp thì chỉ có cây anh đào thôi.

076 KHUYẾN 欠
077 CHỈ 止
078 NGẠT 歹
079 THÙ 殳

080 MẪU, VÔ 毋

 MẪU: mẹ. Nếu không có 2 dấu chấm, nhìn nghiêng thì sẽ rất giống chữ “nữ”, 2 dấu chấm chính là 2 núm vú, người mẹ có 2 núm vú để cho con bú sữa.
 MỖI: mỗi một. Trên là chữ “nhân”, dưới giống như chữ “nữ” đã bị trói buộc tay chân lại –> người ở trên là chủ đang xử phạt các nữ nô lệ từng người, từng người một.

081 TỶ 比
082 MAO 毛
083 THỊ 氏
084 KHÍ 气

085 THỦY 水

 THỦY: nước. Đây là hình ảnh của một giọt nước chảy dài từ trên xuống rồi văng ra tứ phía.
 ĐẠM: nhạt, lợt, tạm, chất đạm. Trái là chữ “thủy”, phải là chữ “viêm”. Nước bị bốc cháy (sôi) thành khí, nên bị nhợt nhạt đi.

 

086 HỎA 火

 HỎA: lửa. Đơn giản đó là hình ảnh của 2 cây củi đang cháy –> lửa.
 ĐĂNG: cái đèn. Đây là hình ảnh của ngọn đèn thời xưa, hãy liên tưởng đến ngọn đèn của mấy ông “cẩn thận củi lửa…” mà bạn hay gặp trong phim Bao Công.
 VIÊM: nóng, bốc cháy, ngọn lửa. Hình ảnh hai ngọn lửa cùng cháy bùng lên.
 PHIỀN: lo âu, gặp khó khăn. Trái là chữ “hỏa”, phải là chữ “hiệt” –> gặp phiền muộn vì lửa làm bốc cháy mất giấy tờ quan trọng.

087 TRẢO 爪

088 PHỤ 父

 PHỤ: cha. Đây là hình ảnh của 2 cây roi da. Người cha là chủ trong gia đình, dạy dỗ các con bằng roi. 
Đủ bộ

 

089 HÀO 爻

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

090 TƯỜNG 爿
091 PHIẾN 片
092 NHA 牙

093 NGƯU 牛

 NGƯU: con bò. Đơn giản đây là hình ảnh 1 con bò đang dang rộng 4 chân, cái đầu nằm ở bên trái.
 VẬT: đồ vật. Trái là hình con bò, phải là hình lá cờ bay trong gió –> ở Trung Hoa xưa kia, con bò và lá cờ là những thứ có mặt ở mọi nơi, chúng là những đồ vật thường gặp.

 

094 KHUYỂN 犬

 KHUYỂN: con chó. Đây là hình ảnh 1 con chó đang dang 4 chân ra, chơi đùa với trái banh.

095 HUYỀN 玄
096 NGỌC 玉

097 QUA 瓜

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

098 NGÕA 瓦
099 CAM 甘

100 SINH 生

 SINH, SANH: được sinh ra, lớn lên. Đây là hình ảnh của một cây cỏ mọc lên từ đất, phát triển –> nghĩa là sinh ra, lớn lên. 
Đủ bộ

101 DỤNG 用

102 ĐIỀN 田

 ĐIỀN: ruộng lúa. Ruộng nhìn từ trên cao xuống.
 NAM: đàn ông. Trên là chữ “điền”, dưới là chữ “lực” –> chỉ có đàn ông mới có sức lực đi làm ruộng.
 VỊ: dạ dày. Ruộng –> liên tưởng đến cơm, phía dưới là thịt, ăn cơm với thịt để làm no cái dạ dày. Hoặc là bộ phận cơ thể dùng để tiêu thụ cơm chính là dạ dày.

103 SƠ 疋
104 NẠCH 疒
105 BÁT 癶

106 BẠCH 白

 BẠCH: màu trắng. Người Trung Hoa xưa kia nghĩ rằng tia nắng mặt trời thì có màu trắng.

107 BÌ 皮
108 MÃNH 皿

109 MỤC 目

 MỤC: mắt, tầm mắt. Vòng tròn to bao lấy vòng tròn nhỏ –>hình con mắt.

110 MÂU 矛
111 THỈ 矢
112 THẠCH 石

113 KỲ, THỊ 示

 THỊ: chỉ bảo, trình bày. Đây là hình ảnh của một bệ thờ Thần –> Thần sẽ chỉ bảo, dạy dỗ mọi điều hay lẽ phải.
 XÃ: đền Thần đạo, hãng. Trái là chữ “thị”, phải là chữ “thổ” –> nơi để thờ các vị Thần chính là ngôi đền.

 

114 NHỰU 禸

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

115 HÒA 禾
116 HUYỆT 穴
117 LẬP 立
118 TRÚC 竹
119 MỄ 米
120 MỊCH 糸
121 PHẪU, PHỮU 缶

122 VÕNG 网

 MÃI: mua. Trên là hình dạng cái lưới, dưới là hình dạng vỏ ốc –> ở Trung Hoa xưa, vỏ ốc rất có giá trị, bỏ vật có giá trị vào lưới, đó là mua.

123 DƯƠNG 羊
124 VŨ 羽
125 LÃO 老
126 NHI 而
127 LỖI 耒
128 NHĨ 耳

129 DUẬT 聿

 THƯ: viết, quyển sách. Trên là hình bàn tay đang cầm cây bút, dấu gạch ngang ở giữa là quyển sách, dưới là hình cái miệng đang nói –> nơi dùng để viết lại những gì được nói, đó là quyển sách. 
Đủ bộ

 

130 NHỤC 肉

 NHỤC: thịt. Đây là hình ảnh của một miếng thịt, bên trong là các thớ gân.
 ĐẢM: túi mật, can đảm. Trái là thịt (bộ phận cơ thể), phải là sáng sớm (mặt trời mọc trên đường chân trời). Buổi sớm mà tức giận thì sẽ bị vỡ mật (bộ phận cơ thể).

131 THẦN 臣

132 TỰ 自

 TỰ: chính mình, tự nhiên. Đây là hình ảnh của cái mũi –> người Trung Hoa xưa kia chỉ tay vào mũi mình ý là muốn nói đến bản thân mình.

133 CHÍ 至

134 CỮU 臼

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

135 THIỆT 舌
136 SUYỄN 舛
137 CHÂU, CHU 舟
138 CẤN 艮
139 SẮC 色
140 THẢO 艸
141 HỔ 虍
142 TRÙNG 虫
143 HUYẾT 血

144 HÀNG, HÀNH 行

 HÀNG, HÀNH: đi, hàng lối. Đây là hình ảnh những con đường trong thành thị (có 3 đường: chéo, ngang, dọc), có hàng có lối đàng hoàng, dùng để đi. 
Đủ bộ

145 Y 衣
146 TÂY, Á 襾

147 KIẾN 見

 KIẾN: nhìn, xem. Trên là chữ “mục”, dưới là 2 bàn chân đi, mang ý nghĩa chuyển động –> mắt mà chuyển động thì có nghĩa là nhìn.

148 GIÁC 角

149 NGÔN 言

 NGÔN: câu chữ, câu nói. Đây là hình ảnh cái miệng, phía trên là những câu chữ, câu nói được phát ra.
 THOẠI: nói chuyện, đàm thoại. Trái là chữ “ngôn”, phải là chữ “thiệt” –> dùng lưỡi để phát ra ngôn từ, đó là nói chuyện.
 NGỮ: lời nói, từ ngữ. Trái là chữ “ngôn”, phải là chữ “ngô” –> những thứ được đi ra từ miệng, được tiếp nhận bởi 2 mắt, 2 tai và 1 miệng, đó chính là từ ngữ.
 ĐỘC: đọc. Trái là chữ “ngôn”, phải là chữ “mại” –> bán ra ngôn từ, có nghĩa là đọc.

150 CỐC 谷
151 ĐẬU 豆
152 THỈ 豕

153 TRỈ 豸

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

154 BỐI 貝

155 XÍCH 赤

 XÍCH: màu đỏ. Trên là chữ “thổ”, dưới là 4 dấu hỏa –> hỏa nằm dưới có nghĩa là đốt lên, khi lửa cháy sẽ có màu đỏ.

156 TẨU 走
157 TÚC 足
158 THÂN 身

159 XA 車

 XA: xe cộ. Đơn giản đây là hình ảnh của một chiếc xe chở hàng cổ của người Trung Hoa xưa kia.

160 TÂN 辛
161 THẦN, THÌN 辰

162 SƯỚC 辵

 CHU: tuần lễ. Trái là bộ “sước” (khi thì đến, khi thì đi), phải là đất và hàng hóa được bao bọc xung quanh, mang ý nghĩa là 1 vòng –> công việc buôn bán, làm ăn sẽ lập đi lập lại như cũ sau 1 tuần lễ.

163 ẤP 邑
164 DẬU 酉
165 BIỆN 釆
166 LÝ 里

167 KIM 金

 KIM: vàng, kim loại, tiền. Phần dưới là chữ “thổ”, dưới đất có 2 vệt sáng lóe lên, đó là vàng, nghĩa là những thứ quý giá. Những thứ quý giá được che đậy lại, cất kỹ –> đó là kim loại và tiền.

168 TRƯỜNG 長

169 MÔN 門

 MÔN: cửa, cổng. Đây là hình vẽ 2 cánh cửa của 1 cái cổng.
 GIAN: ở giữa, thời gian. Trong là chữ “nhật”, ngoài là chữ “môn” –> mặt trời mọc lên giữa khung cửa, người Trung Hoa xưa kia dùng mặt trời để canh thời gian.
 VĂN: nghe, chú ý. Trong là chữ “nhĩ”, ngoài là chữ “môn” –> đem lỗ tai ra ngoài cửa để nghe ngóng, chú ý tin tức.

170 PHỤ 阜
171 ĐÃI 隶
172 CHUY 隹
173 VŨ 雨

174 THANH 青

 THANH: màu xanh. Trên là hình ảnh cây cỏ, dưới là chữ “nguyệt” –> trong đêm, ánh trăng rọi vào cây cỏ sẽ có màu xanh.

175 PHI 非
176 DIỆN 面
177 CÁCH 革

178 VI 韋

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

179 CỬU 韭

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

180 ÂM 音
181 HIỆT 頁
182 PHONG 風
183 PHI 飛
184 THỰC 食
185 THỦ 首
186 HƯƠNG 香
187 MÃ 馬
188 CỐT 骨

189 CAO 高

 CAO: cao, mắc. Đây là hình ảnh 1 tòa nhà có 2 tầng, hồi xưa, nhà nào có 2 tầng là cao. 
Đủ bộ

190 TIÊU 髟

191 ĐẤU 鬥

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

192 SƯỞNG 鬯

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

193 CÁCH 鬲
194 QUỶ 鬼

195 NGƯ 魚

 NGƯ: cá. Đơn giản đây là hình ảnh một con cá bị dính móc câu.

196 ĐIỂU 鳥

197 LỖ 鹵

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

198 LỘC 鹿
199 MẠCH 麥
200 MA 麻
201 HOÀNG 黄

202 THỬ 黍

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

203 HẮC 黑

 HẮC: màu đen. Trên là chữ “điền”, giữa là chữ “thổ”, dưới là 4 dấu hỏa –> ruộng đất sau khi bị cháy sẽ có màu đen.

 

204 CHỈ 黹

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

206 ĐỈNH, MÃNH 黽

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

207 CỔ 鼎

208 THỬ 鼓

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

209 TỴ 鼠
210 TỀ 鼻
210 TRAI 齊
211 SỈ 齒
212 LONG 龍

213 QUI 龜

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

 

214 DƯỢC 龠

Trong 1945 Hán tự thường dùng, không có chữ thuộc bộ này.

214 bộ thủ hán tự (nhập môn kanji)

Hán tự (Kanji) chiếm khỏang 65% trong tiếng Nhật. Vì vậy, việc nắm được càng nhiều chữ Kanji là một yếu tố thuận lợi trong việc học tiếng Nhật. Chương trình đào tạo tại bậc Đại Học giúp cho các em có khoảng 2000 chữ Kanji thông thường. Để làm quen với loại chữ này, cô giới thiệu ở đây 214 bộ thủ chính của chữ Hán. Các em cố gắng nhớ hình dáng, âm Hán Việt và nghĩa của nó trước khi chúng ta bắt đầu học chi tiết các chữ Kanji (sẽ được học song song với giáo trình Minna no nihongo bắt đầu từ bài 5 trở đi)
214 BỘ THỦ HÁN TỰ 漢 字 部 首 表
Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ 論, 謂, 語đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言(ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ, trình bày như sau:
Số thứ tự – tự dạng & biến thể – âm Hán Việt – ý nghĩa.1. 一 nhất = số một
2. 〡 cổn = nét sổ
3. 丶 chủ = điểm, chấm
4. 丿 phiệt = nét sổ xiên qua trái
5. 乙 ất = vị trí thứ 2 trong thiên can
6. 亅 quyết = nét sổ có móc
7. 二 nhị = số hai
8. 亠 đầu = (không có nghĩa)
9. 人 nhân (亻)= người
10. 儿 nhân = người
11. 入 nhập = vào
12. 八 bát = số tám
13. 冂 quynh = vùng biên giới xa; hoang địa
14. 冖 mịch = trùm khăn lên
15. 冫 băng = nước đá
16. 几 kỷ = ghế dựa
17. 凵 khảm = há miệng
18. 刀 đao (刂)= con dao, cây đao (vũ khí)
19. 力 lực = sức mạnh
20. 勹 bao = bao bọc
21. 匕 chuỷ = cái thìa (cái muỗng)
22. 匚 phương = tủ đựng
23. 匚 hệ = che đậy, giấu giếm
24. 十 thập = số mười
25. 卜 bốc = xem bói
26. 卩 tiết = đốt tre
27. 厂 hán = sườn núi, vách đá
28. 厶 khư, tư = riêng tư
29. 又 hựu = lại nữa, một lần nữa
30. 口 khẩu = cái miệng
31. 囗 vi = vây quanh
32. 土 thổ = đất
33. 士 sĩ = kẻ sĩ
34. 夂 trĩ = đến ở phía sau
35. 夊 tuy = đi chậm
36. 夕 tịch = đêm tối
37. 大 đại = to lớn
38. 女 nữ = nữ giới, con gái, đàn bà
39. 子 tử = con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40. 宀 miên = mái nhà mái che
41. 寸 thốn = đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42. 小 tiểu = nhỏ bé
43. 尢 uông = yếu đuối
44. 尸 thi = xác chết, thây ma
45. 屮 triệt = mầm non, cỏ non mới mọc
46. 山 sơn = núi non
47. 巛 xuyên = sông ngòi
48. 工 công = người thợ, công việc
49. 己 kỷ = bản thân mình
50. 巾 cân = cái khăn
51. 干 can = thiên can, can dự
52. 幺 yêu = nhỏ nhắn
53. 广 nghiễm = mái nhà
54. 廴 dẫn = bước dài
55. 廾 củng = chắp tay
56. 弋 dặc = bắn, chiếm lấy
57. 弓 cung = cái cung (để bắn tên)
58. 彐 kệ = đầu con nhím
59 彡 sam = lông tóc dài
60. 彳 xích = bước chân trái
61. 心 tâm (忄)= quả tim, tâm trí, tấm lòng
62. 戈 qua = cây qua (một thứ binh khí dài)
63. 戶 hộ = cửa một cánh
64. 手 thủ(扌)= tay
65. 支 chi = cành nhánh
66. 攴 phộc (攵)= đánh khẽ
67. 文 văn = văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
68. 斗 đẩu = cái đấu để đong
69. 斤 cân = cái búa, rìu
70. 方 phương = vuông
71. 无 vô = không
72. 日 nhật = ngày, mặt trời
73. 曰 viết = nói rằng
74. 月 nguyệt = tháng, mặt trăng
75. 木 mộc = gỗ, cây cối
76. 欠 khiếm = khiếm khuyết, thiếu vắng
77. 止 chỉ = dừng lại
78. 歹 đãi = xấu xa, tệ hại
79. 殳 thù = binh khí dài
80. 毋 vô = chớ, đừng
81. 比 tỷ = so sánh
82. 毛 mao = lông
83. 氏 thị = họ
84. 气 khí = hơi nước
85. 水 thuỷ (氵)= nước
86. 火 hỏa(灬)= lửa
87. 爪 trảo = móng vuốt cầm thú
88. 父 phụ = cha
89. 爻 hào = hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90. 爿 tường (丬)= mảnh gỗ, cái giường
91. 片 phiến = mảnh, tấm, miếng
92. 牙 nha = răng
93. 牛 ngưu , 牜= trâu
94. 犬 khuyển (犭)= con chó
95. 玄 huyền = màu đen huyền, huyền bí
96. 玉 ngọc = đá quý, ngọc
97. 瓜 qua = quả dưa
98. 瓦 ngõa = ngói
99. 甘 cam = ngọt
100. 生 sinh = sinh đẻ, sinh sống
101. 用 dụng = dùng
102. 田 điền = ruộng
103. 疋 thất ( 匹)=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch = bệnh tật
105. 癶 bát = gạt ngược lại, trở lại
106. 白 bạch = màu trắng
107. 皮 bì = da
108. 皿 mãnh = bát dĩa
109. 目 mục = mắt
110. 矛 mâu = cây giáo để đâm
111. 矢 thỉ = cây tên, mũi tên
112. 石 thạch = đá
113. 示 thị; kỳ (礻)= chỉ thị; thần đất
114. 禸 nhựu = vết chân, lốt chân
115. 禾 hòa = lúa
116. 穴 huyệt = hang lỗ
117. 立 lập = đứng, thành lập
118. 竹 trúc = tre trúc
119. 米 mễ = gạo
120. 糸 mịch (糹, 纟)= sợi tơ nhỏ
121. 缶 phẫu = đồ sành
122. 网 võng = cái lưới
123. 羊 dương = con dê
124. 羽 vũ (羽)= lông vũ
125. 老 lão = già
126. 而 nhi = mà, và
127. 耒 lỗi = cái cày
128. 耳 nhĩ = tai (lỗ tai)
129. 聿 duật = cây bút
130. 肉 nhục = thịt
131. 臣 thần = bầy tôi
132. 自 tự = tự bản thân, kể từ
133. 至 chí = đến
134. 臼 cữu = cái cối giã gạo
135. 舌 thiệt = cái lưỡi
136. 舛 suyễn = sai suyễn, sai lầm
137. 舟 chu = cái thuyền
138. 艮 cấn = quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139. 色 sắc = màu, dáng vẻ, nữ sắc
140. 艸 thảo = cỏ
141. 虍 hô = vằn vện của con hổ
142. 虫 trùng = sâu bọ
143. 血 huyết = máu
144. 行 hành = đi, thi hành, làm được
145. 衣 y (衤)= áo
146. 襾 á = che đậy, úp lên
147. 見 kiến (见)= trông thấy
148. 角 giác = góc, sừng thú
149. 言 ngôn = nói
150. 谷 cốc = khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151. 豆 đậu = hạt đậu, cây đậu
152. 豕 thỉ = con heo, con lợn
153. 豸 trãi = loài sâu không chân
154. 貝 bối =vật báu
155. 赤 xích = màu đỏ
156. 走 tẩu = đi, chạy
157. 足 túc = chân, đầy đủ
158. 身 thân = thân thể, thân mình
159. 車 xa = chiếc xe
160. 辛 tân = cay
161. 辰 thần =nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162. 辵 sước (辶 )=chợt bước đi chợt dừng lại
163. 邑 ấp (阝)= vùng đất, đất phong cho quan
164. 酉 dậu = một trong 12 địa chi
165. 釆 biện = phân biệt
166. 里 lý = dặm; làng xóm
167. 金 kim = kim loại; vàng
168. 長 trường = dài; lớn (trưởng)
169. 門 môn = cửa hai cánh
170. 阜 phụ (阝)=đống đất, gò đất
171. 隶 đãi = kịp, kịp đến
172. 隹 truy, chuy = chim đuôi ngắn
173. 雨 vũ = mưa
174. 青 thanh (靑)= màu xanh
175. 非 phi = không
176. 面 diện = mặt, bề mặt
177. 革 cách = da thú; thay đổi, cải cách
178. 韋 vi = da đã thuộc rồi
179. 韭 phỉ, cửu = rau phỉ (hẹ)
180. 音 âm = âm thanh, tiếng
181. 頁 hiệt = đầu; trang giấy
182. 風 phong = gió
183. 飛 phi (飞 )= bay
184. 食 thực (飠)= ăn
185. 首 thủ = đầu
186. 香 hương = mùi hương, hương thơm
187. 馬 mã = con ngựa
188. 骫 cốt = xương
189. 高 cao = cao
190. 髟 bưu, tiêu = tóc dài; sam =cỏ phủ mái nhà
191. 鬥 đấu = chống nhau, chiến đấu
192. 鬯 sưởng = rượu nếp; bao đựng cây cung
193. 鬲 cách =tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh
194. 鬼 quỷ =con quỷ
195. 魚 ngư = con cá
196. 鳥 điểu = con chim
197. 鹵 lỗ = đất mặn
198. 鹿 lộc = con hươu
199. 麦 mạch = lúa mạch
200. 麻 ma = cây gai
201. 黃 hoàng = màu vàng
202. 黍 thử = lúa nếp
203. 黑 hắc = màu đen
204. 黹 chỉ = may áo, khâu vá
205. 黽 mãnh = con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
206. 鼎 đỉnh = cái đỉnh
207. 鼓 cổ = cái trống
208. 鼠 thử = con chuột
209. 鼻 tỵ = cái mũi
210. 斉 tề = ngang bằng, cùng nhau
211. 歯 xỉ = răng
212. 龍 long = con rồng
213. 龜 quy (亀, 龟)=con rùa
214. 龠 dược = sáo 3 lỗ

 

Nguồn: http://diendantiengnhat.net/forum/forum.php?mod=viewthread&tid=252

[WooCommerce] Bỏ field không cần thiết khi thanh toán

woocommerce bo field khong can thiet khi thanh toan

Mặc định trong WooCommerce khi khách hàng tới trang thanh toán (Checkout) thì hệ thống đều bắt khách phải nhập một số thông tin không cần thiết đối với người dùng Việt Nam như Address 2, Post Code, States..v..v..Nhưng khổ nỗi WooCommerce lại không có tùy chọn để thiết lập vô hiệu hóa các field này. Nhưng không sao, chúng ta vẫn có thể tùy chỉnh nó thông qua các hook có sẵn trong WooCommerce để bỏ bớt một số field không cần thiết trong trang thanh toán của WooCommerce.

Để xóa bớt một field trong phần thanh toán, bạn chèn code này vào file functions.php của thư mục theme bạn đang dùng.

add_filter( ‘woocommerce_checkout_fields’ , ‘custom_override_checkout_fields’ );
function custom_override_checkout_fields( $fields ) {
unset($fields['billing']['billing_postcode']);
return $fields;
}

Đó là đoạn code mẫu nếu như bạn muốn xóa field nhập Post Code khi thanh toán. Nếu bạn muốn xóa thêm một field khác chỉ cần viết thêm một đoạn unset () nữa là được. Ví dụ

add_filter( ‘woocommerce_checkout_fields’ , ‘custom_override_checkout_fields’ );
function custom_override_checkout_fields( $fields ) {
unset($fields['billing']['billing_postcode']);
unset($fields['billing']['billing_state']);
unset($fields['billing']['billing_address_2']);
return $fields;
}

Vậy nếu bạn cần xóa thêm bất cứ field nào mà trong bài này mình không đề cập thì sao? Trước tiên bạn hãy quan sát một dòng unset() của mình như sau:

unset($fields['billing']['billing_address_2']);

Bạn thấy giá trị billing và billing_address_2 chứ? Bây giờ bằng cách dựa vào danh sách các giá trị dưới đây, bạn có thể thay bằng một giá trị tương ứng với field bạn cần xóa

billing
billing_first_name
billing_last_name
billing_company
billing_address_1
billing_address_2
billing_city
billing_postcode
billing_country
billing_state
billing_email
billing_phone
shipping
shipping_first_name
shipping_last_name
shipping_company
shipping_address_1
shipping_address_2
shipping_city
shipping_postcode
shipping_country
shipping_state
account
account_username
account_password
account_password-2
order
order_comments

Nguồn: http://thachpham.com/wordpress/wordpress-tutorials/woocommerce-bo-bot-mot-so-field-khong-can-thiet-khi-thanh-toan.html

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.